Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    visitors

    Flag Counter

    CHỮ KÝ

    GOOGLE TÌM KIẾM

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA ĐỜI NGƯỜI LÀ CHÍNH MÌNH ==*****************************== CON NGƯỜI CHỈ CÓ CÁI CHƯA BIẾT CHỨ KHÔNG CÓ CÁI KHÔNG BIẾT ===*************************===

    Hỗ trợ trực tuyến

    Ảnh ngẫu nhiên

    20181120_080549.jpg 20181120_080220.jpg 20130415.gif Yentong3goccuatamgiac.swf

    http://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vN

    Đại số 8. Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:32' 03-12-2022
    Dung lượng: 691.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Với bài toán cổ Việt Nam:

    Vừa Gà vừa Chó
    Bó lại cho tròn
    Ba mươi sáu con
    Một trăm chân chẵn.

    Hỏi có bao nhiêu Gà, bao nhiêu Chó?

    Chúng ta cùng nhau xét “Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn”.
    + Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
    + Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a ≠ 0)
    + Phương trình tích
    + Phương trình chứa ẩn ở mẫu
    + Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    1. Phương trình một ẩn
    * Khái niệm:
    - Phương trình một ẩn có dạng:
    A(x) = B(x)
    Vế trái: A(x), vế phải: B(x) là hai
    biểu thức của cùng một biến x.
    * Ví dụ 1:
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là phương
    trình với ẩn x
    2t + 1 = t là phương trình với ẩn
    t

    Bài toán:
    Tìm x, biết: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
    Ta nói hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là
    một phương trình ẩn số x. Phương trình
    gồm 2 vế.
    ? Hãy chỉ rõ từng vế của phương trình?

    VT là: 2x + 5
    VP là: 3(x – 1) + 2
    ? Vế trái và vế phải của phương trình là các
    biểu thức có đặc điểm gì về biến?
    ? Thế nào là phương trình một ẩn ?
    BT1: Trong các phương trình sau phương
    trình nào là phương trình một ẩn?
    a) 2x + 3 = 4x – 2
    b) y + 3 = 2y
    c) 3u – 1 = u + 5
    d) 3x + y = 5x – 3

    1. Phương trình một ẩn

    * Nghiệm của phương trình:
    Ví dụ: Phương trình
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2 có một
    nghiệm là x = 6

    BT 2: Cho phương trình:
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2
    Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của
    phương trình. Có nhận xét gì về giá
    trị hai vế của phương trình khi x =6.
    Kết quả:

    VT = ………….
    2.6 + 5 = 12 + 5 = 17
    VP = …………..
    3(6 – 1) + 2 = 3.5 + 2 = 15 + 2 = 17
    Nhận xét: Thay x = 6 vào hai vế của
    phương trình thì hai vế của phương
    trình có giá trị bằng nhau.

    Ta nói rằng số 6 thỏa mãn (hay
    nghiệm đúng) phương trình đã cho
    và gọi 6 (hay x = 6) là một nghiệm
    của phương trình đó.

    1. Phương trình một ẩn

    * Chú ý:
    - Hệ thức x = m (với m là một số
    nào đó) cũng là một phương
    trình. Phương trình này chỉ rõ
    rằng m là nghiệm duy nhất của
    nó.
    - Một phương trình có thể có một
    nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,
    … cũng có thể không có nghiệm
    hoặc có vô số nghiệm. Phương
    trình không có nghiệm nào gọi là
    phương trình vô nghiệm.

    ?3. Cho phương trình:
    2(x + 2) – 7 = 3 – x
    a) x = -2 có thỏa mãn phương trình
    không?
    b) x = 2 có là một nghiệm của
    phương trình không?

    1. Phương trình một ẩn

    * Chú ý:
    - Hệ thức x = m (với m là một số
    nào đó) cũng là một phương
    trình. Phương trình này chỉ rõ
    rằng m là nghiệm duy nhất của
    nó.

    ?3. Cho phương trình:
    2(x + 2) – 7 = 3 – x

    a / .Thay x  2 vào hai vế của pt
    VT 2  2  2   7  7
    VP 3   2  5
     x  2 không thỏa mãn pt
    - Một phương trình có thể có một
    nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,
    b / .Thay x 2 vào hai vế của pt
    … cũng có thể không có nghiệm
    VT 2 2  2   7 1
    hoặc có vô số nghiệm. Phương
    VP 3  2 1
    trình không có nghiệm nào gọi là
    phương trình vô nghiệm.
     x 2 là nghiệm của pt

    1. Phương trình một ẩn

    ?4. Hãy điền vào chỗ trống (…):

    2. Giải phương trình

    a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm là

    -Tập hợp các nghiệm của phương
    trình gọi là tập nghiệm của phương
    trình đó.
    -Kí hiệu tập nghiệm là S.
    - Giải phương trình là phải tìm tất
    cả các nghiệm của phương trình
    đó.

    {2}
    S = …….
    b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là:

    S = ……

    Khi bài toán yêu cầu giải một
    phương trình, nghĩa là phải tìm tất
    cả các nghiệm (tập nghiệm) của PT
    đó.
    Bài tập: Các cách viết sau đúng hay
    sai:
    a/ PT: x2 = 1 có tập nghiệm là:
    S = {1}
    b/ PT: x + 1 = 1 + x có tập nghiệm
    là: S = R

    1. Phương trình một ẩn
    3. Phương trình tương đương

    - Hai phương trình có cùng một
    tập nghiệm là hai phương trình
    tương đương.
    - Kí hiệu: “”
    - Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2

    Bài tập: Cho hai phương trình: x =
    -2 và
    x + 2 = 0. Tìm tập nghiệm của mỗi
    phương trình ? Nêu nhận xét ?
    Hai phương trình x = -2 và x + 2 =
    0 gọi là hai phương trình tương
    đương. ? Thế nào là hai phương
    trình tương đương?
    Bài tập 5: Hai phương trình: x = 0
    và x(x -1) = 0 có tương đương
    không ? Vì sao?

    1. Phương trình một ẩn

    Bài 1 (SGK/6): Với mỗi phương trình sau,
    hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó
    * Khái niệm:
    không ?
    Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
    * Ví dụ 1:
    * Nghiệm của phương trình:
    * Chú ý: (SGK/5)
    * Ví du 2: (SGK/6)

    2. Giải phương trình
    Giải phương trình là phải tìm tất cả các
    nghiệm của phương trình đó.

    3. Phương trình tương đương
    - Hai phương trình có cùng một tập
    nghiệm là hai phương trình tương đương.
    - Kí hiệu: “”
    - Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2

    4. Luyện tập

    a) 4x – 1 = 3x – 2;
    b) x + 1 = 2(x – 3);
    c) 2(x + 1) + 3 = 2 - x
    Hoạt động
    Giải:nhóm
    a) X=-1, VT = 4(-1) – 1 = -4 – 1 = -5
    VP = 3(-1) – 2 = -3 – 2 = -5
    Vậy x = -1 là nghiệm của PT trên
    b) X=-1, VT= -1 + 1 = 0
    VP = 2(-1 – 3) = 2.(-4) = -8
    Vậy x = -1 không là nghiệm của PT trên
    c) X=-1, VT= 2(-1 + 1) + 3 = 2.0 + 3= 3
    VP= 2 – (-1) = 2 + 1 = 3
    Vậy x = -1 là nghiệm của PT trên
    TG

    Bài tập: Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của
    nó (theo mẫu)
    3(x – 1) = 2x -1

    (a)

    -1

    1
    x
    1 
    x 1
    4

    (b)

    2

    x  2 x  3 0 (c)

    3

    2

    4

    TRẢ LỜI CÂU HỎI
    - Thế nào là phương trình một ẩn?
    - Để giải phương trình ta phải làm thế nào?
    - Thế nào là hai phương trình tương đương?

    Câu 1: Phương trình 2x + 5 = 3x + 4 nghiệm của nó là:
    A. x = 1

    B. x = -2

    C. x = 3

    D. x = 4

    Câu 2: Phương trình x – 17 = 0 có tập nghiệm là bao nhiêu:
    A. 15

    B. 16

    C. 17

    D. 18

    4. Luyện tập
    Bài 1:

    Với mỗi Pt sau hãy xét xem x=-1 có là nghiệm
    của nó không?
    a)4x – 1 = 3x – 2
    b)x + 1 = 2(x - 3)

    Lưu ý:với mỗi Pt ta nên tính kết quả từng vế rồi so sánh
    Gải:
    a)Thay x= -1 vào 2 vế của Pt
    Ta có: VT=4x-1=4(-1)-1=-5
    VP=3x-2=3(-1)-2=-5
    VT=VP
    Vậy x=-1 là nghiệm của Pt
    đã cho

    b)Thay x=-1vào 2 vế của Pt
    Ta có: VT=x+1=(-1)+1=0
    VP=2(x-3)
    =2(-1-3)= -5
    VT≠VP
    Vậy x=-1 không phải là
    nghiệm của Pt đã cho.

    1. Phương trình một ẩn

    * Khái niệm:
    Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
    * Ví dụ 1:
    * Nghiệm của phương trình:
    * Chú ý: (SGK/5)
    * Ví du 2: (SGK/6)

    2. Giải phương trình
    Giải phương trình là phải tìm tất cả các
    nghiệm của phương trình đó.

    3. Phương trình tương đương
    - Hai phương trình có cùng một tập
    nghiệm là hai phương trình tương đương.
    - Kí hiệu: “”
    - Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2

    4. Luyện tập

    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    - Nắm được dạng tổng quát của PT
    một ẩn. Cách xác định một giá trị của
    ẩn có phải là nghiệm của PT không.
    Cách viết tập nghiệm của một PT.
    Khái niệm hai PT tương đương
    - Xem lại các ví dụ
    -BTVN 2, 3 (SGK/6,7)
    -Đọc phần “Có thể em chưa biết”
    -Chuẩn bị: bài 2: Phương trình

    bậc nhất một ẩn

    -Xem lại quy tắc chuyển vế và quy tắc
    nhân với 1 số.

    HƯỚNG DẪN
    *BT2: làm tương tự như ?2 sgk trang
    5
    *BT3: Làm như ?4 sgk trang 6
     
    Gửi ý kiến

    HÌNH ẢNH VAI BÁC HỒ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 8