Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    visitors

    Flag Counter

    CHỮ KÝ

    GOOGLE TÌM KIẾM

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA ĐỜI NGƯỜI LÀ CHÍNH MÌNH ==*****************************== CON NGƯỜI CHỈ CÓ CÁI CHƯA BIẾT CHỨ KHÔNG CÓ CÁI KHÔNG BIẾT ===*************************===

    Hỗ trợ trực tuyến

    Ảnh ngẫu nhiên

    20181120_080549.jpg 20181120_080220.jpg 20130415.gif Yentong3goccuatamgiac.swf

    http://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vN

    Đại số 8. Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:32' 03-12-2022
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    S H
    GD

    https://vyxuanyen.violet.vn/

    TIẾT 24

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    VÀ CÁCH GIẢI

    KHỞI ĐỘNG
    Trong các phương trình sau phương trình nào là
    phương trình một ẩn?
    a) x + 3 = 0
    d) 6y – 6 = 0
    b) 2x – 5y = 0

    e) 3 – 3z = 0

    c) 3x2 – 2 = 0

    f) – 0,5x + 2,4 = 0

    Các phương trình bậc nhất một ẩn là:
    a) x + 3 = 0
    d) 6y – 6 = 0

    e) 3 – 3z = 0
    f) – 0,5x + 2,4 = 0

    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho
    và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Ví dụ 1: 2x -1 = 0;
    3 - 5y = 0;

    a = 2; b = - 1
    a = -5; b = 3

    Bài tập 7 Sgktr 10: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương
    trình sau:
    Phường trình
    Là PT bậc
    KhôngLà PT
    nhất 1 ẩn

    a) 1 + x = 0
    b) x + x2 = 0
    c) 1 - 2t = 0
    d) 3y = 0
    e) 0x - 3 = 0

    bậc nhất 1 ẩn

    x

    Hệ số a

    Hệ số b

    1

    1

    -2

    1

    3

    0

    x
    x
    x
    x

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế
    này sang vế kia thì phải đổi dấu số hạng đó
    a) Quy tắc chuyển vế:
    Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ
    vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
    Ví dụ 2: Giải phương trình: 3 + x = 0
    Giải
    3+x=0
    x = -3

    Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-3}
    Tương tự như Ví dụ 2, các em làm ?1 Sgk

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    a) Quy tắc chuyển vế:
    Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ
    vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
    ?1: a) x-4 = 0
     x=4
    Vậy PT có tập
    nghiệm là S={4}

    3
    b)  x 0
    4  x  3

    c) 0,5-x = 0
     x = 0,5

    4

    Vậy PT có tập
    3

    nghiệm là S={ 4}
    4

    Vậy PT có tập
    nghiệm là S={0,5}

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    b) Quy tắc nhân với một số:
    Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng
    một số khác 0.
    Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng
    một số khác 0.
    Ví dụ 3: Giải phương trình: 2x = -3
    Giải
    2x = -3
    1
    1
     2x. = -3.
    2

    3
    x=
    2

    2


      3
    Vậy phương trình có tập nghiệm là S =  
     2 
    Tương tự như Ví dụ 3, các em làm ?2 Sgk

    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    b) Quy tắc nhân với một số:
    Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng
    một số khác 0.
    Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng
    một số khác 0.
    ?2:

    x
    a )  1
    2

    b) 0,1x =1,5
    10.0,1x = 1,5.10
    x
     .2 (  1).2
    x
    =
    15
    2

     x  2

    Vậy PT có tập
    nghiệm là S={-2}

    c) -2,5x = 10
    2.(-2,5)x = 10.2
    -5x = 20
    -5x:(-5) = 20:(-5)
    Vậy PT có tập
    x = -4
    nghiệm là S={15} Vậy PT có tập
    nghiệm là S={-4}

    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân,
    ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với
    phương trình đã cho.
    Ví dụ 4: Giải phương trình: 3x - 9 = 0.
    Giải
    3x - 9 = 0
     3x = 9
    x=3

    (Chuyển - 9 sang vế phải và đổi dấu)
    (Chia cả hai vế cho 3)

    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3}
    Tổng quát: Phương trình ax + b = 0 (với a ≠ 0) được giải như sau:
    ax + b = 0  ax = - b  x =

    -b
    a

    Bài tập 8 (Sgk/10): Giải các phương trình :

    a)4x - 20 = 0
    b)2x + x + 12 = 0
    c)x - 5 = 3 - x
    d)7 - 3x = 9 - x

    GIẢI

    a)4x - 20 = 0
     4x = 20
     x = 20 : 4
     x=5

    Vậy phương trình có tập nghiệm

    S =  5

    b)2x + x + 12 = 0
     3x = -12
     x = -12 : 3
     x = -4
    Vậy phương trình có tập nghiệm

    S =  -4

    c)x - 5 = 3 - x
     x+x = 3+5
     2x = 8
     x = 8:2
     x=4

    Vậy phương trình có tập nghiệm

    S =  4

    d)7 - 3x = 9 - x
     -3x + x = 9 - 7
     -2x = 2
     x = 2 : (-2)
     x = -1

    Vậy phương trình có tập nghiệm

    S =  -1

    Để phương trình:
    ( m 2  4) x 2  2 x m.( m  2)

    là phương trình bậc nhất một ẩn x,
    thì m bằng:
    A. 2

    B. 4

    C. 2 và -2

    C. 2 và -2

    Thêi gian:

    HÕt
    95
    6
    2
    7
    4
    1
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    83
    giê

    D. -2

    1/ Nắm vững 2 quy tắc biến đổi tương đương phương trình
    2/ Giải phương trình:
    a) 2x +20 = 0
    b) 2x + x +12 = 0
    c) 7x - 3x = 9 - x
    3/ Làm bài tập 6, 9 sgk, ?1, ?2
    * Nhiệm vụ về nhà

    Hướng dẫn bài 6 trang 9 Sgk

    B

    C

    X

    A

    Cách 1:
    Cách 2:

    7

    x + x + 7 + 4  .x

    S=

    H

    X

    K

    4

    D

    2

    7.x
    4x
    2
    S=
    +x +
    2
    2

    Thay S = 20 , ta được hai phương trình tương
    đương. Xét xem trong hai phương trình đó, có
    phương trình nào là phương trình bậc nhất không ?
     
    Gửi ý kiến

    HÌNH ẢNH VAI BÁC HỒ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 8