Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    visitors

    Flag Counter

    CHỮ KÝ

    GOOGLE TÌM KIẾM

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA ĐỜI NGƯỜI LÀ CHÍNH MÌNH ==*****************************== CON NGƯỜI CHỈ CÓ CÁI CHƯA BIẾT CHỨ KHÔNG CÓ CÁI KHÔNG BIẾT ===*************************===

    Hỗ trợ trực tuyến

    Ảnh ngẫu nhiên

    20181120_080549.jpg 20181120_080220.jpg 20130415.gif Yentong3goccuatamgiac.swf

    http://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vN

    Đại số 8. Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:33' 03-12-2022
    Dung lượng: 543.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 25

    Tiết 25 :

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0

    1. Cách giải:
    Phương
    giải:
    Trong bài này ta chỉ xét các phương trình mà hai
    vế củapháp
    chúng
    là hai
    Ví dụ 1: Giải pt: 2x–(3–5x) = 4(x+3)
    biểu<=>
    thức2xhữu
    tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở Thực
    mẫu và
    cóphép
    thể đưa
    hiện
    tínhđược
    để bỏvề
    dấu
    – 3 + 5x = 4x + 12
    dạng
    ax2x++b5x
    = -04x
    hay= ax=
    ngoặc 2x – 3 + 5x = 4x + 12
    <=>
    12 +-b.
    3
    <=> 3x = 15 <=> x = 5
    Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
    Phương trình có nghiệm là: x = 5
    một vế, các hằng số sang vế kia:
    5x  2
    5  3x
    2x + 5x - 4x = 12 + 3
    Ví dụ 2: Giảûi pt:
     x 1 
    3
    2
    Thu gọn và giải phương trình nhận
    2 5 x  2   6 x 6  3 5  3 x 

    được: 3x = 15 <=> x = 5
    <=>
    6
    6
    <=> 2(5x -2) + 6x = 6 + 3(5 – 3x)
    ? Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
    <=> 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
    phương trình trong hai ví dụ trên.
    <=> 10x – 4 + 6x
    = 6 + 15 – 9x
    <=> 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
    - Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
    <=>
    25x
    = 25
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung
    <=>
    x
    =
    1
    để khử mẫu
    Vậy pt có tập nghiệm là: S = {1}
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
    * Cách giải:
    sang một vế, các hằng số sang vế kia.
    - Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    nhận được.
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
    các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

    Tiết 25 :

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0

    1. Cách giải:
    - Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
    - Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
    - Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
    các hằng số sang vế kia.
    - Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

    <=>

    * Ví dụ 3: Giải phương trình
    (3 x  1)( x  2) 2 x 2  1 11


    3
    2
    2

    2(3 x  1)( x  2)  3(2 x 2  1) 33
    <=>

    6
    6
    2
    <=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x + 1) = 33
    <=> 2(3x2 + 6x - x- 2) – 6x2 – 3 = 33

    <=> 2(3x2 + 5x - 2) – 6x2 - 3

    <=> 6x2 + 10x - 4 – 6x2 - 3
    10x

    =

    <=>
    <=>

    x

    = 33

    = 33

    33 + 4 + 3

    10x
    =

    <=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
    <=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4

    2. Áp dụng:

    <=>

    ?2 Giải phương trình
    5 x  2 7  3x
    x

    6
    4
    12 x  2(5 x  2) 3(7  3x)
    <=>

    12
    12

    =

    40

    4.

    Vậy PT có tập nghiệm S = { 4 }

    <=>

    11x

    = 25

    x

    =

    Vậy PT có tập nghiệm S =
    {
    }

    25
    11
    25
    11

    Tiết 25 :

    1. Cách giải:
    2. Áp dụng:

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0
    Ví dụ 4:

    *Chú ý :

    1) Khi giải một phương trình ta thường tìm cách

    biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản
    nhất là dạng a x + b = 0 hay a x = - b .
    Trong một vài trường hợp ta còn có cách
    biến đổi khác.
    x 1 x 1 x 1
    Ví dụ 4: Giải p.trình


    2

    2

    3

    6

    x 1 x 1 x 1


    2
    2
    3
    6

     1 1 1
    (
    x

    1
    )
        2
    <=>
     2 3 6

    1 1 1
       2
    2
    3 6


    <=> ( x  1)
    <=>

    ( x  1)

    4
    2
    6

    <=>
    x – 1 = 3 <=> x = 4
    Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}

    Tiết 25 :

    1. Cách giải:
    2. Áp dụng:

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0

    *Chú ý :

    1) Khi giải một phương trình ta thường tìm cách

    biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản
    nhất là dạng a x + b = 0 hay a x = - b .
    Trong một vài trường hợp ta còn có cách
    biến đổi khác.
    1 1
     1 hợp

    1 xtrình
     1 giải
    x  1có thể dẫn (đến
    2)x Quá
    trường
    đặc
    x

    1
    )



     2
    <=>


    2
    2
    3
    6

    biệt
    2 là hệ3số của6 ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình
     1 1mọi1x
    có thể vô nghiệm hoặc<=>
    nghiệm
    ( x đúng
    1) với
       2
     2 3 6
    Ví dụ 5: ( sgk )
    4
    ( x  1) 2
    Ví dụ 6: ( sgk ) <=>

    6

    <=> x – 1 = 3 <=> x = 4
    Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}

    Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
    x  1  x  1 <=> x + 1 = x – 1
    <=> x – x = - 1 – 1
    <=> (1 - 1)x = - 2
    <=> 0x = - 2
    Pt voâ nghiệm
    Ví dụ 6 Giải phương trình sau:

    x  1 x  1 <=> x – x = 1 + 1
    <=> x – x = 1 - 1
    <=> 0x = 0
    Pt nghiệm đúng với mọi x

    Tiết 25 :

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0

    Bài 1: Giải các phương trình sau:
    a ) 5  ( x  6) 4(3  2 x)

    LUYỆN TẬP

    Bài 2 : Giải phương trình sau:

    <=> 35x + 60x + 6x = 96 + 5

    3(4 x  1) 9
    3
     (4 x  1) 
    4
    16
    8
    3
    9
    3

    (4 x  1) 
    ( 4 x  1) 
    4
    16
    8
    3
    9
    3

    ( 
    )(4 x  1) 
    4 16
    8
    3
    3

    (4 x  1) 
    16
    8

    4 x  1 2
    3

    x
    4

    <=>

    101x

    = 101

    <=>

    x

    = 1

    Vậy tập nghiệm của pt là S = { 3 / 4}

    <=> 5 – x + 6 = 12 – 8x
    <=> – x + 8x = 12 – 6 – 5
    <=>
    7x = 1
    <=>
    x= 1/7
    1
    Vậy tập nghiệm:
    S={ }

    7
    7x  1
    16  x
    b)
     2x 
    6
    5

    <=> 5(7x – 1) + 60x = 6(16 – x)
    <=> 35x – 5 + 60x = 96 – 6x

    Vậy tập nghiệm:

    S={1}

    Tiết 25 :

    PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
    ax + b = 0

    LUYỆN TẬP
    Bài 3: Tìm chỗ sai và sữa lại các bài giải sau cho đúng
    a)

    3x – 6 + x = 9 – x

    b)

    2t – 3 + 5t = 4t + 12

    <=> 3x + x – x = 9 – 6

    <=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3

    <=>

    3x = 3

    <=>

    3t

    =

    9

    <=>

    x = 1

    <=>

    t

    =

    3

    Lời giải đúng

    Lời giải đúng

    a) 3x – 6 + x = 9 – x

    b)

    2t – 3 + 5t

    =

    4t + 12

    <=> 3x + x + x = 9 + 6

    <=> 2t + 5t – 4t

    = 12 + 3

    <=>

    <=>

    3t

    =

    15

    <=>

    t

    =

    5

    <=>

    5x = 15
    x =

    3

    Vậy tập nghiệm: S = { 3 }

    Vậy tập nghiệm:

    S={5}

    Hướng dẫn dặn dò
    1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình
    có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
    2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , Bài 13/SGK, Bài 21/SBT.
    3. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
    HD bài 21(a) /SBT:
    Tìm ĐK của x để giá trị của phân thức sau được xác định :

    A

    3x  2
    2( x  1)  3(2 x  1)

    2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) ≠ 0
    Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi nào?
    Bài toán dẫn đến việc giải phương trình : 2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) = 0
    Giaûi pt tìm ñöôïc x = -5 / 4
    Vậy với x ≠ -5/4 thì biểu thức A được xác định .
     
    Gửi ý kiến

    HÌNH ẢNH VAI BÁC HỒ

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TOÁN 8