Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    visitors

    Flag Counter

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    KẺ THÙ LỚN NHẤT CỦA ĐỜI NGƯỜI LÀ CHÍNH MÌNH ==*****************************== CON NGƯỜI CHỈ CÓ CÁI CHƯA BIẾT CHỨ KHÔNG CÓ CÁI KHÔNG BIẾT ===*************************===

    GOOGLE TÌM KIẾM

    Ảnh ngẫu nhiên

    20181120_080549.jpg 20181120_080220.jpg 20130415.gif Yentong3goccuatamgiac.swf

    http://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vNhttp://Taochu.Uhm.vN

    CẢ NĂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:32' 09-09-2026
    Dung lượng: 18.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Toán 8 Kết nối tri thức – Tích hợp năng lực số

    - tailieugiaovien.edu.vn
    - zalo: 0969 32 5896

    CHƯƠNG I. ĐA THỨC
    BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
    thức.

    -

    Nhận biết được đơn thức đồng dạng.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Thu gọn một đơn thức cho trước.

    -

    Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.

    -

    Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao
    tác như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.

    -

    Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
    thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
    đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.

    -

    Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
    được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong
    một số bài toán thực tế đơn giản.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
    được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
    trong bài học để giải quyết vấn đề.

    Năng lực số

    -

    1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số trong
    thực tế (diện tích, vận tốc…).

    -

    1.3.TC1a: Sử dụng bảng tính (Google Sheets) để nhập và phân loại các biểu
    thức thành đơn thức và không phải đơn thức.

    -

    5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/WolframAlpha) để kiểm
    tra và biểu diễn các đơn thức.

    -

    2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết đơn
    thức.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
    liên quan đến khái niệm đơn thức.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
    GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn
    cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức
    biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn
    đồng/kg gạo; 4,5 nghìn đồng/gói mì ăn ?”

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được
    biểu thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở
    đầu trên”.
    ⇒Bài 1: Đơn thức

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
    Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
    - Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
    thức.
    b) Nội dung:

    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
    luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các
    bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1. Đơn thức và đơn thức thu gọn

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
    thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
    hoá bài toán nêu trong tình huống mở + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
    đầu.

    một biến.

    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    + Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết một số hoặc một biến.
    luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu HĐ2:
    hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1 + Nhóm 1:
    và HĐ2 chúng ta có thể thấy x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
    2
    2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức.
    + Nhóm 2:
    Vậy đơn thức là gì?”).
    GV:

    Hướng

    dẫn

    HS

    sử

    dụng

    1 2
    2
    4
    2
    −5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
    5

    YouTube (1.1.CB2b) kết hợp Google ⇒Kết luận:
    Sheets (1.3.TC1a) quan sát các biểu Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
    thức và phân loại.

    số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của

    HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu, phân những số và biến.
    loại, nhận xét và rút ra khái niệm đơn Ví dụ 1: (SGK – tr6)
    thức.
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.

    - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn
    đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn
    thức không chứa phép cộng và căn
    bậc hai.
    + Em hãy nêu lại khái niệm đơn
    thức.
    →GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức

    Luyện tập 1:

    đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, Biểu thức là đơn thức là:
    hoặc có dạng tích của những số và
    biến.
    + Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
    thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân,
    sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và
    thống nhất đáp án.
    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    quả.
    - HS nhận biết đơn thức thông qua
    việc hoàn thành bài Luyện tập 1
    trong SGK.

    5
    x2 y
    3 x 3 y ;−4 ;12 x5 ;− xyz ;
    9
    2

    Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
    (1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
    x y . Nên nó là một đơn thức.
    2

    Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
    * Đơn thức thu gọn:
    + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
    A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y

    + Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
    ⇒Kết luận:

    Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
    số, hoặc có dạng tích của một số với những
    biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
    được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên

    - GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
    thức A và B trong SGK – tr.7

    dương.
    ⇒Kết luận:

    Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
    gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết

    biến.

    luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu * Chú ý:
    hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
    khi thực hiện các phép tính ta được không viết số 1.
    một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức - Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
    thu gọn là gì?”).

    0.
    - Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó

    - GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta không có bậc.
    tính được tổng số mũ của B là bao Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
    nhiêu?”

    - GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
    “Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
    học ở trên, các em hãy xác định phần
    hệ số và phần biến của đơn thức A ở
    trên?”
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.

    - GV rút ra phần chú ý cho HS và Luyện tập 2:
    nhấn mạnh cho HS thấy được cách + Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
    ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn + Bậc của đơn thức là 6.
    thức 0.

    - GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn
    đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ số,

    phần biến và bậc của đơn thức.
    + Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
    gọn?
    →GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được

    đơn thức, hãy xác định phần số và
    phần còn lại?.
    + Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
    thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân,
    sau đó đối chiếu với đáp án trong
    SGK.
    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    quả.
    - HS nhận biết đơn thức thông qua
    việc hoàn thành bài Luyện tập 2
    trong SGK.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS nhắc lại
    khái niệm đơn thức.
    TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
    Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
    luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực
    hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Đơn thức đồng dạng

    Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
    dạng

    HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
    hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
    2
    toán về đơn thức đồng dạng.
    Phần biến của các đơn thức giống nhau.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.
    HĐ4:
    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
    a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
    luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
    b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
    “Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về
    thức C.
    phần hệ số, phần biến của những đơn
    Kết luận:
    thức? Những đơn thức có phần biến
    Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
    giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn
    với hệ số khác 0 và có phần biến giống
    thức đồng dạng”).
    nhau.

    - GV đặt câu hỏi:

    * Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì

    + Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì có cùng bậc.
    chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
    −1

    2
    (Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là

    đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
    GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google
    Sheets (6.1.NC1a) nhập các đơn thức
    như 2 x2 y ,−5 x 2 y , 3 x y 2để so sánh phần
    biến



    phân

    Luyện tập 3:
    5

    1

    2
    2
    x y; x y
    +
    Nhóm
    1:
    loại.
    3
    4

    HS: Nhập dữ liệu, so sánh phần biến, + Nhóm 2: −x y2 ; 2,75 x 4
    nhận xét và rút ra: các đơn thức đồng Tranh luận:
    dạng là các đơn thức có cùng phần biến

    Điều này đúng với đơn thức hai biến có

    - GV mời một vài HS đọc khung kiến cùng biến và cùng bậc.
    thức trọng tâm.

    Cộng và trừ đơn thức đồng dạng

    - HS nhận biết đơn thức thông qua việc
    hoàn thành bài Luyện tập 3 trong SGK.

    HĐ5:
    Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
    phân phối của phép nhân đối với phép

    - GV cho HS thảo luận nhóm phần cộng để thu gọn tổng ban đầu.
    Tranh luận để củng cố các khái niệm HĐ6:
    đơn thức.

    a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
    b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3

    Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức ⇒Kết luận:
    đồng dạng.

    Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
    hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài nhau và giữ nguyên phần biến.
    toán về đơn thức đồng dạng.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    Ví dụ 3. Ta có:

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết A=4 x 3 y 2

    luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: B= −1 x 2 y 2 x2 =−1 x 3 y 2
    4
    2
    “ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
    cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn

    3

    thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn

    ( 12 ) x y

    thức trọng tâm.

    A=4 x 3 y 2 và B=

    −1
    2 2
    x2y x
    4

    + Tính A+ B và A−B ?

    3

    2

    9
    ¿ x3 y2
    2

    - GV mời một vài HS đọc khung kiến

    Cho hai đơn thức:

    −1 3 2
    x y )
    2

    ¿ 4−

    thức thì ta cần làm như thế nào?”).

    - GV đặt Ví dụ 3 cho HS:

    2

    A+ B=4 x y +(

    Luyện tập 4:
    a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
    b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
    3

    S=2 . (−3 ) =−24

    →GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng

    (trừ) đơn thức một biến, theo các em
    cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
    như thế nào?”.
    + HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở Vận dụng:
    cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
    bạn cùng bàn.

    phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của

    → GV gọi một vài HS trình bày kết quả.

    một phần quà nhân với y phần quà là ra

    - HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn kết quả.
    thức thông qua việc hoàn thành bài + Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
    Luyện tập 4 trong SGK.

    + Giá trị của y phần quà là:

    → GV dẫn dắt:

    ( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy

    + Thực hiện tính tổng S của ba đơn
    thức.
    + Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
    thế nào?
    + GV gọi một HS lên bảng trình bày.
    - HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài

    tập Vận dụng.
    + GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
    phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
    quà.
    + GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
    lớp trình bày vào vở cá nhân.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
    thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
    thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một
    số bài tập.

    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công
    và trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
    nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK
    – tr 9,10).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a) làm bài tập về đơn thức, bậc và
    nhân đơn thức.
    HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và củng cố kiến thức.
    Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
    A. 2
    B. 5x + 9
    C. x3y2
    D. x
    Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
    A. 10
    B. 20
    C. -40
    D. 40
    Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
    A. 0; 2; 3; 5
    B. 0; 2; 3; 3
    C. 0; 1; 3; 5
    D. 1; 2; 3; 5
    2

    Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
    A. -1500

    B. -750
    C. 30
    D. 1500
    Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
    A. -4
    B. -8
    C. 4
    D. 20
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
    HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
    −x ; ( 3+ √3 ) xy ;0

    Bài 1.2:
    a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
    3

    A=−8 x y

    b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
    Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
    Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x
    Bài 1.3.
    1

    a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :

    ()

    2
    3 1
    (
    )
    A=− −2 .
    =2
    2

    b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
    2

    2

    B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1

    Bài 1.4.
    + Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2

    3

    2 3
    2 3
    + Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    B

    C

    A

    D

    A

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
    các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
    để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
    đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
    1 2 5 5 2 5
    S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
    2
    2
    1 2 5 5 2 5
    2 5
    S= x y − x y =−2 x y .
    2
    2
    3

    8

    2 3
    2 3
    2 3
    2 3
    Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y

    (

    )

    3
    8
    P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
    5
    5

    Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng
    với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y
    biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
    Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
    Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
    HEBA

    Cách 1:
    Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
    Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
    Cách 2:
    Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
    Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
    thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
    phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva/Google Sheets (3.1.NC1a) xây dựng các biểu
    thức đơn thức trong bài toán thực tế (diện tích, thể tích…).
    HS: Nhập dữ liệu, thiết kế sản phẩm, trình bày và rút ra cách vận dụng

    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”

    CHƯƠNG I. ĐA THỨC
    BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.

    -

    Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Thu gọn một đa thức.

    -

    Xác định bậc của một đa thức.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.


    Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao
    tác như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi
    biết giá trị của các biến, ...



    Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng
    được các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để
    củng cố kiến thức.



    Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết
    được đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một
    số bài toán thực tế đơn giản.



    Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS
    phát hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng
    toán học trong bài học để giải quyết vấn đề.



    Năng lực số



    1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số nhiều
    hạng tử trong thực tế (công thức diện tích, chuyển động…).



    1.3.TC1a: Sử dụng Google Sheets để nhập, phân loại và biểu diễn các đa
    thức theo số hạng.



    5.3.NC1b: Sử dụng WolframAlpha/GeoGebra để kiểm tra dạng chuẩn và
    sắp xếp đa thức theo lũy thừa.



    2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết và
    phân loại đa thức.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
    liên quan đến khái niệm đa thức.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
    GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):

    + “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình
    vuông trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu
    thị tổng diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết
    biểu thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
    ⇒Bài 2: Đa thức.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: ĐA THỨC
    Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
    luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm các
    bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1. Khái niệm đa thức

    - GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 Đa thức và các hạng tử của đa thức
    theo từng bàn

    HĐ1:

    - GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy nhớ + Đa thức một biến là tổng của những
    lại xem đa thức một biến là gì? Cho ví đơn thức của cùng một biến.
    dụ?

    + Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1

    - Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy HĐ2.
    hãy nêu định nghĩa thế nào là một đa + xy z3 và 2 x5
    thức?

    HĐ3.
    + Ví dụ bạn ngồi cạnh viết được: x 2 z và
    5
    ⇒Kết luận:

    GV: Hướng dẫn HS sử dụng YouTube Đa thức là tổng của những đơn thức;
    (1.1.CB2b) kết hợp Google Sheets mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng
    (1.3.TC1a) quan sát và phân loại các tử của đa thức đó.
    biểu thức nhiều hạng tử.

    Nhận xét:

    HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu, phân loại, Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa
    nhận xét và rút ra khái niệm đa thức.

    thức.

    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.

    Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
    Câu hỏi phụ
    Có 4 hạng tử:

    - GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
    + Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có phải là
    đa thức không?
    (biểu thức trên là một đa thức).
    - GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1
    sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm.
    - GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi

    1 3
    x y ;−1,5 yz ;+3 x 2 y ;−9 x 2 y 2 z
    4

    HS làm và đối chiếu kết quả với bạn
    cùng bàn.
    + Hãy kể ra các hạng tử của đa thức Luyện tập 1:
    sau:

    Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y

    1 3
    2
    2
    x y−1,5 yz +3 x y −3 x y 3 zx
    4

    + Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2 và

    →GV dẫn dắt: Theo
     
    Gửi ý kiến

    Nơi gặp gỡ tình yêu

    Thu thập và biểu diễn dữ liệu

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML